""

PE Foam là gì? – Những ứng dụng phổ biến của xốp định hình hiện nay

Hiện nay, màng PE Foam đang được sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất với nhiều công dụng khác nhau. Vậy PE Foam là gì, mời bạn tham khảo bài viết sau.

1. Mút xốp PE Foam là gì?

PE Foam, tên đầy đủ là Polyethylene Foam. Loại xốp này được tạo ra từ các hạt nhựa nguyên sinh LDPE. Ngoài ra, PE Foam còn có tên gọi khác là màng xốp PE Foam hoặc xốp định hình. Mút xốp PE Foam được tạo ra từ máy nén nhựa với nhiệt độ cao tạo thành xốp định hình dưới dạng mỏng, thiết kế của sản phẩm này là túi khí không màu, êm và mềm.

Xốp PE Foam được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp
Xốp PE Foam được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp

Vì lý do này nên ngoài khả năng chịu lực tốt, sản phẩm này còn nhẹ và giúp bảo vệ các sản phẩm được nó bao bọc một cách tối đa.

Về công dụng, PE Foam giúp giảm lực tác động cũng như va chạm từ môi trường bên ngoài rất tốt. Chính vì vậy, loại mút xốp này giúp cho sản phẩm bên trong được bảo vệ một cách an toàn, không nứt vỡ hay méo hỏng trong quá trình vận chuyển. 

Hơn nữa, loại mút xốp PE Foam này rất dễ gia công dưới dạng nhiều dạng kích thước và màu sắc khác nhau để phù hợp với sản phẩm cũng như nhu cầu của khách hàng. Chính vì thế nên PE Foam được đánh giá như một loại bao bì di động đa năng, tiện lợi. Bên cạnh đó, mút xốp PE Foam còn được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp cũng như nông lâm nghiệp…

2. Cấu tạo của Polyethylene foam

PE Foam có tính ứng dụng cao trong nhiều ngành nghề và lĩnh vực khác nhau. Cấu tạo của loại vật liệu xốp PE Foam bao gồm: quá trình sản xuất, đặc điểm chung, tính năng. Cùng tìm hiểu chi tiết cấu tạo của vật liệu dưới đây.

2.1. Quá trình sản xuất

Màng polyethylene foam được sản xuất qua quá trình phản ứng trùng hợp của ethylene tạo thành dạng các chuỗi Polyethylene. Cũng như các loại polymer khác, Polyethylene này được cấu tạo từ những chuỗi ethylene lớn với có trọng lượng phân tử đến hàng triệu.

Xốp PE Foam được gia công thành các túi khí tùy vào mục đích sử dụng
Xốp PE Foam được gia công thành các túi khí tùy vào mục đích sử dụng

Các chuỗi liên kết này được liên kết chặt chẽ với nhau qua các lực Vanderwaals và nó dễ dàng có thể bị xé rách bởi lực tác động của con người. Để quá trình PE foam được tạo ra nhanh và tốt hơn, có thể kết hợp sử dụng một vài chất xúc tác khác nhau trong quá trình xảy ra phản ứng trùng hợp.

2.2. Đặc điểm chung

Loại màng xốp polyethylene foam này có những đặc điểm cơ bản như dưới đây:

  • Màng PE Foam được cấu thành từ các chuỗi polyethylene cao phân tử.
  • Lớp màng OPP bên ngoài có bề mặt mỏng và bóng đều, ngoài ra nó còn dính chắc vào lớp mút PE tiêu chuẩn.
  • Mút PE-OPP thường được cuộn thành từng cuộn và bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm thấp và môi trường Oxy hoá cao.
  • Tùy vào mật độ từng loại khác nhau mà PE Foam có độ dài tối đa, chiều rộng khác nhau. Hoàn toàn có thể cắt hay gia công thành tấm, túi dày hoặc chế tạo thành các loại xốp định hình theo yêu cầu cũng như nhu cầu của quý khách hàng.

2.3. Tính năng

Xốp PE Foam có những tính năng vượt trội, tiêu biểu như sau:

  • Độ dẻo dai và đàn hồi tốt.
  • Vì cấu tạo từ các cấu trúc ô kín nên sản phẩm này khó thấm nước và khó rách. Từ đó độ bền sản phẩm được lâu hơn, dễ dàng thi công, tháo lắp. 
  • Chống rung và chống sốc tốt. 
  • Có khả năng kháng lại tĩnh điện.
  • Màu sắc có thể tùy chỉnh theo nhu cầu như: trắng, đỏ và vàng.
  • Tính tùy biến cao, có thể làm theo các kích thước và độ dày khác nhau.

3. Ưu điểm của PE Foam

Với những tính năng trên, PE Foam có những ưu điểm so với những vật liệu thông thường với cùng công dụng như sau:

  • Khi dùng để bảo vệ sản phẩm, xốp PE Foam sẽ không làm ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm bên trong.
  • PE Foam êm, mềm và dễ sử dụng cho nhiều loại sản phẩm với nhiều kích thước khác nhau.
  • Dễ dàng gia công thành các loại túi đựng sản phẩm với nhiều kích thước khác nhau, tiện lợi, dễ sử dụng mà giá thành lại thấp.
  • Sản phẩm có thể tái sử dụng, tái chế dễ dàng mà không gây ô nhiễm môi trường.
  • Xốp polyethylene foam có độ dẻo dai, tính đàn hồi tốt, khó thấm nước và khó rách.
  • Khả năng kháng lại tĩnh điện.
  • Màu sắc có thể tùy chỉnh theo nhu cầu như: trắng, đỏ và vàng.
  • Có tính linh hoạt cao.
  • Sản phẩm không mùi, trọng lượng nhẹ, không dính bụi và không bị mài mòn trong quá trình sử dụng.
  • Có khả năng chống sốc, chống rung và giảm chấn động trong quá trình vận chuyển các loại sản phẩm.
  • Polyethylene foam không dễ bị mài mòn, có tính trơ với nước, mỡ và dung môi ở nhiệt độ thường.
Quá trình sản xuất ra mút xốp PE Foam
Quá trình sản xuất ra mút xốp PE Foam

Vì vậy, PE Foam thường được sử dụng để làm tấm cách nhiệt hoặc làm bao bì đóng gói sản phẩm và các lĩnh vực khác. 

4. Phân loại Polyethylene foam

Với những ưu điểm vượt trội nên PE Foam đang được nhiều người sử dụng cho những lĩnh vực và nhu cầu khác nhau. Chính vì thế mang PE được phân thành 3 loại khác nhau theo độ dày. Trong đó loại 0.5mm – 1mm, 2mm-3mm, 5mm, 8mm, 10mm, 50mm,… với những ưu điểm đáng kể sau. 

4.1. Màng PE Foam mỏng 0.5mm – 1mm

Loại màng với độ dày như này có những ưu điểm như sau:

  • Sản phẩm có khối lượng nhẹ, dễ dàng vận chuyển với số lượng lớn.
  • Vì rất êm, mềm nên loại vật liệu này dễ dàng sử dụng để chống xước cho nhiều sản phẩm có kích thước khác nhau từ lớn tới nhỏ như tivi, đồ gỗ, đồ thủ công mỹ nghệ, đồ điện tử, tủ lạnh…trong quá trình vận chuyển.

4.2. Màng PE Foam mỏng dày 2mm-3mm

Đây là độ dày ở tầm trung, với độ dày 2mm-3mm, sản phẩm có những thuận lợi như sau:

  • Sản phẩm xốp polyethylene foam có thể dùng làm lớp cách nhiệt, chống thấm, chống ẩm mốc hay dùng để lót sàn gỗ công nghiệp…
  • Sản phẩm ở độ dày này có sóng to hơn, độ dày lớn giúp bảo đảm sự chắc chắn khi dùng để chèn làm thanh nẹp góc giữa các sản phẩm như cách cửa hay tấm kính…
  • Vì có tính chất êm, mềm, chịu sự va đập, rung chuyển và các lực tác dụng khác tốt mà không bị biến dạng nên xốp giúp bảo vệ sản phẩm được vận chuyển an toàn.

4.3. Mút xốp PE foam dày 5mm, 8mm,10mm,50mm

Với độ dày 5mm, 8mm, 10mm, 50mm, màng PE Foam có từng công dụng, ưu điểm riêng cho từng như sau:

  • Độ dày 5mm: Màng Pe Foam có màu trắng, ít sóng, có khổ rộng 1.15m dài 100m với trọng lượng lên tới khoảng 12kg/cuộn.
  • Độ dày 8mm: Màng Pe Foam màu trắng, ít sóng, khổ rộng khoảng 1.15m, chiều dài 50m và trọng lượng khoảng 12kg/cuộn.
  • Độ dày 10mm: Màng xốp Pe Foam màu trắng, ít sóng, khổ rộng 1.15m, chiều dài 50m với trọng lượng lên tới khoảng 13kg/cuộn.
  • Độ dày 20mm: Màng xốp có màu trắng, được cấu tạo từ 2 lớp xốp dày 10mm ép bằng nhiệt, khổ rộng 1.05m, chiều dài 50m, trọng lượng 1 cuộn lên tới khoảng 23kg.
  • Độ dày 30mm, 50mm: có thể có độ dày có lớn hơn nữa tùy theo yêu cầu của khách hàng, được ép bằng nhiệt từ nhiều lớp mút xốp có độ dày mỏng hơn.
Mút xốp PE Foam được ép thành từng tấm mềm, mịn với nhiều công dụng
Mút xốp PE Foam được ép thành từng tấm mềm, mịn với nhiều công dụng

Loại mút xốp ép với chiều độ dày này thường rất mịn, tương đối chắc, bền và thường được dùng để chèn lót hàng hóa với trọng lượng lớn hay được gia công thành các tấm xốp.

5. Ứng dụng của PE Foam

Tùy vào từng ngành nghề, ngành hàng khác nhau mà mút xốp polyethylene foam sẽ có những ứng dụng khác nhau. 5 ngành hàng chủ yếu sử dụng PE Foam như đóng gói hàng điện tử, vận chuyển, may mặc, xây dựng, đóng gói nông sản. Cùng tìm hiểu chi tiết ứng dụng FE Foam qua các lĩnh vực dưới đây. 

5.1. Ngành đóng gói các loại hàng điện tử

Đối với các sản phẩm về điện tử là những mặt hàng rất dễ bị hư hỏng khi gặp tác động. Vì vậy việc bảo vệ, đóng gói và vận chuyển chúng là những ưu tiên được đặt lên hàng đầu. Việc ứng dụng mút xốp polyethylene foam là hoàn toàn cần thiết, cụ thể như sau: 

  • Thường được ép thành các tấm xốp mỏng để làm đệm lót cho các thùng hàng carton để đảm bảo nguyên vẹn sản phẩm điện tử bên trong trong quá trình vận chuyển.
  • Xốp PU có thể dùng làm xốp định hình để bảo vệ chi tiết linh kiện cấu tạo bên trong.
  • Màng xốp PE Foam có tác dụng giúp chống tĩnh điện, kháng ma sát cũng như hiện tượng tích tụ điện, tránh gây tình trạng cháy hay nổ mạch điện.
  • Dùng làm đệm lót lót để tránh tình trạng trầy xước bề mặt màn hình của điện thoại, máy tính và một số linh kiện khác. Đặc biệt áp dụng vào quá trình vận chuyển tới tay người dùng hay bảo quản trong kho.
  • Dùng để chèn các khe hở trong thùng hàng, giúp các loại mặt hàng không bị va đập với nhau khi có tác động lực vào thùng hàng trong lúc vận chuyển bị rung lắc hoặc va đập. 
  • Dùng để đóng gói và bọc các mặt hàng gia dụng, bọc gói chén bát giúp bảo vệ các chai lọ thủy tinh khi di chuyển.
  • Ngoài ra, người ta còn dùng mút xốp PE Foam để đóng gói giúp bảo vệ hộp khỏi những tác nhân vật lý khác.
  • Dùng để bảo quản giúp các đồ đạc, linh kiện trong nhà tránh bị bụi bẩn hoặc ẩm ướt do điều kiện thời tiết và môi trường tác động.
Xốp PE Foam được dùng để lót chống sốc cho các thiết bị điện tử khi vận chuyển.
Xốp PE Foam được dùng để lót chống sốc cho các thiết bị điện tử khi vận chuyển.

Giữ cho chúng luôn sạch và hoạt động tốt nhất và gia tăng tuổi thọ.  

5.2. Ngành vận chuyển

Việc vận chuyển hàng hóa là rất cần thiết, sản phẩm có nguyên vẹn và tốt hay không đều nhờ vào quá trình vận chuyển. Đặc biệt là những sản phẩm dễ vỡ, dễ hư hỏng. Nhận thấy khả năng chống sốc, giảm các tác động vật lý lên sản phẩm của mút PE foam nên sản phẩm đã được áp dụng rộng rãi, cụ thể như: 

  • Bọc để bảo vệ bên trong cũng như bên ngoài cho các thùng hàng giúp thùng hàng tới tay người nhận mà không bị bóp méo hay hư hỏng.
  • Để chèn hay lót những kẽ hở, khe hàng giúp cho những khe hàng được lấp kín, hàng hóa sẽ không va đập vào nhau khi gặp tác động mạnh như rung lắc trong quá trình vận chuyển.
  • Giúp bảo vệ những loại mặt hàng hàng dễ bị vỡ, hỏng như mỹ phẩm, các loại chai lọ thủy tinh, hay các chai rượu… khi di chuyển.

Vì vậy, polyethylene foam là vật liệu rất cần thiết trong quá trình vận chuyển của nhiều loại hàng hóa. Đặc biệt là địa hình dốc, khúc khủy tại Việt Nam. 

5.3. Ngành may mặc

Trong ngành may mặc, mút xốp PE Foam được sử dụng phổ biến.

Xốp PE Foam được ứng dụng trong sản xuất áo phao, áo giữ nhiệt
Xốp PE Foam được ứng dụng trong sản xuất áo phao, áo giữ nhiệt

Một số công dụng kể đến như: làm áo phao, may áo giữ nhiệt, may gối cho buồng lái, làm đệm cho ghế ngồi hay làm miếng lót, đệm đi giúp êm chân cho các loại giày, dép.

Bên cạnh đó, áo phao hay áo giữ nhiệt sử dụng mút xốp PE Foam sẽ giữ nhiệt tốt hơn và có khả năng chống thấm, chống ẩm mốc cao hơn.

5.4. Ngành đóng gói các sản phẩm nông sản

Mút xốp PE foam được dùng để bọc các loại hoa quả để tiêu dùng trong nước hay xuất khẩu như: chuối xuất khẩu, dưa, mận, ổi…Hay có thể dùng để giữ nhiệt giúp bảo quản vải thiều để xuất khẩu ra nước ngoài.

Xốp polyethylene foam được thiết kế để bảo vệ nông sản khi vận chuyển
Xốp polyethylene foam được thiết kế để bảo vệ nông sản khi vận chuyển

Khi mở một thùng hàng đóng gói hoa quả, bạn có thể dễ dàng nhìn thấy các lớp mỏng xốp PE Foam được đặt xen kẽ những loại quả. Điều này bên cạnh việc giúp tránh dập hỏng, mút xốp PE Foam cũng giúp hoa quả để được lâu hơn, hạn chế tình trạng quả bị chín nhanh, thối hỏng.

5.5. Ngành thi công, xây dựng

Ngoài những ngành nghề trên, PE Foam cũng có một vai trò quan trọng trong việc thi công xây dựng các công trình. Mút xốp PE Foam cũng khẳng định được vị trí của mình qua những công dụng như sau:

  • Dùng để chống nóng, cách nhiệt cho những công trình xây dựng hay những chung cư, nhà ở và chuồng trại,…
  • Dùng để làm vật liệu giúp chống lại tình trạng lún bê tông trong các công trình.
  • Dùng để làm đệm lót sàn gỗ tự nhiên cũng như các sàn gỗ công nghiệp.
  • Dùng để cách âm, chống ồn giữa các loại không gian cần cách âm chuyên dụng như: phòng hát karaoke, phòng thu âm, phòng họp, phòng ngủ,…

Qua các ứng dụng trên đã khẳng định được rằng PE Foam là vật liệu khá cần thiết cho nhiều ngành hàng.

Như vậy, qua bài viết trên, quý khách cũng hiểu rõ về PE Foam là gì cũng như đặc điểm và ứng dụng của loại vật liệu này. Qua đó quý khách có thể lựa chọn và tin dùng sản phẩm mút xốp này với nhiều mục đích và nhu cầu sử dụng khác nhau. Nếu quý khách đang có nhu cầu tìm hiểu hay mua mút xốp PE Foam, hãy liên hệ PU Việt Nam để được tư vấn chi tiết.

Liên hệ với chúng tôi qua thông tin dưới đây để được tư vấn về sản phẩm và đặt lịch xem sản phẩm trực tiếp:

  • Hotline: Khu vực phía Bắc: 0972.142.916; Khu vực phía Nam: 084.599.1989.
  • Website: https://congnghepu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/congnghepu
  • Email: ptpuvietnam@gmail.com
  • Youtube: https://www.youtube.com/c/PUVIETNAM.
Chia sẻ:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Nội dung đã bị khóa!